Mạng Lưới Dũng Lạc Tủ Sách Dũng Lạc Phòng Ảnh Nghệ Thuật Hướng Dẫn
Nguyễn Trí Dũng

CÙNG MỘT TÁC GIẢ

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh

Trên Đường Nam Bắc

Mời Đọc Tác Phẩm

* Tưởng Niệm & Tri Ân * *** Lm. Anrê Dũng Lạc ***

Điểm Nhấn

Tin Thời Sự

Điểm Sách

Văn Hóa - Biên Khảo

Văn Hóa & Niềm Tin

Hội Nhập Văn Hóa

Bản Tin Dũng Lạc

Bộ Kinh Tộc Việt

Chữ Quốc Ngữ

Văn Học - Nghệ Thuật

Dũng Lạc Slide Show

Gọi Nắng Vào Tim

Những Cuộc Thi Viết

Đồng Xanh Thơ

Vườn Ô-liu - Trang Văn

Góp Nhặt Thơ

Thánh Nhạc

Hội Họa

Làng Văn Hữu Dũng Lạc

Tâm Linh - Tôn Giáo

Sứ Điệp

Thần Khí - Chữa Lành

Lời Chúa Mỗi Ngày

Bẻ Bánh Lời Chúa

Tin Vui Thời Điểm

Mẹ Maria

Vị Thánh Trong Ngày

Các Thánh Việt Nam

Mục Vụ Gia Đình

Tư Tưởng Văn Hóa Việt

  Kinh Thánh Công Giáo
  Lớp Vô Nhiễm
Nối kết - Links
Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh
Dịch từ cuốn Vocabulaire de Théologie Biblique do Xavier Léon Dufour chủ biên.
Trên Đường Nam Bắc

"Trên Đường Nam Bắc" là những tình cảm đơn sơ, những suy nghĩ chân thành về chuyến hành trình bằng xe đạp của chúng tôi từ Nam ra Bắc vừa qua.

Bài Viết Của Nguyễn Trí Dũng

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Đền Thờ

Trong tất cả các tôn giáo, đền thờ là chốn thiêng liêng được xem như nơi Thiên Chúa hiện diện với con người để đón nhận sự thờ kính của họ và làm cho họ dự phần vào ân phúc cũng như cuộc sống của Ngài.

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Phong Hủi

Nói cách rõ ràng là với từ phong hủi (tiếng Hy lạp nèga’ có nghĩa trước hết là “vết thương, vết lở”), Kinh Thánh gộp chung hết những danh từ để chỉ riêng các chứng bệnh ngoài da dễ lây nhiễm, kể cả vết loang lở trên áo hay trên tường nhà (Lv 13,47…; 14,33…).

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Bão Táp

Trong ngôn ngữ thánh kinh, những âm vang của việc thờ đa thần bị đào thải, đặc biệt là những gì gắn với các tín ngưỡng phồn thực; nhưng riêng bão táp thì còn giữ ý nghĩa. Nó là một trong những kỳ công chúng tôn xưng sự cao cả của Tạo Hóa (Gr 51,16; Tv 135,7; G 38,34-38), là sự tỏ hiện quyền uy đáng sợ của Ngài vốn bị che đậy (G 36,29-37,5): Thiên Chúa ngự trị trên nó bằng sự siêu vượt của Ngài (Tv 29).

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Tai Ương

Nhân loại không ngừng đương đầu với những hiểm họa chung và thường bị ngỡ ngàng trước việc chúng đến đột nhiên, chúng lan rộng khắp nơi, chúng định trước cách mù quáng.

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Thấy

Trong khi những thần tượng “có mắt mà không thấy” (Tv 135,16), thì Thiên Chúa thấy “tất cả mọi sự dưới bầu trời” (G 28,24), đặc biệt “những người con của Ađam” (Tv 33,13) mà Ngài “dò thấu lòng dạ” (7,10). Nhưng đối với con người Ngài vẫn còn là “một Thiên Chúa ẩn mình” (Is 45,15), “mà không ai thấy hay có thể thấy được” (1Tm 6,16; 1,17; 1Ga 4,12).

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Ơn Gọi

Những biến cố nói về ơn gọi thì nằm trong số các trang ấn tượng nhất của Kinh Thánh. Môisen được gọi ở giữa Bụi Gai bốc cháy (Xh 3), Isaia thì được gọi ở Đền Thờ (Is 6), Đức Giavê trò chuyện với Giêrêmia trẻ tuổi (Gr 1), tất cả đều cho thấy Thiên Chúa trong sự siêu vượt và mầu nhiệm của Ngài hiện diện trước mặt con người trong toàn bộ sự thật của nó, sợ hãi và quảng đại, khả năng từ chối hay đón nhận.

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Quỳ Gối

Quỳ lạy trước một ai đó, tức là diễn tả cách tượng trưng rằng ta không ngang hàng với người đó, là thú nhận ta thua kém họ, là biểu lộ sự phục tùng của ta.

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Hồng Thủy

Ký ức về trận lụt kinh khủng, nó có từ thời quá khứ rất xa, được gìn giữ và phát triển bởi các truyền thuyết của người Babylon theo những ngày tháng khác nhau. Dưới ánh sáng niềm tin vào một Thiên Chúa duy nhất, truyền thống kinh thánh đã chọn ra những chất liệu của di sản dân gian này rồi thêm vào những lời giáo huấn đạo đức và tôn giáo.

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Thân Thể

Không giống với một khái niệm được phổ biến rộng khắp, thân thể không đơn giản chỉ là toàn bộ xương thịt mà con người mang gánh trong suốt thời gian sống tại thế, rồi nó bị trút bỏ bởi cái chết, và sau cùng nó nhận lại vào ngày phục sinh.  Con người có một phẩm giá cao vợi mà Phaolô đã làm nổi bật lên điều này trong thần học về thân thể.

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Lưỡi

Bằng cái lưỡi, con người có thể trao đổi với nhau và bày tỏ với Thiên Chúa những nỗi lòng của mình.

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Mẫu Gương

Nếu “trong số các vị thần linh không ai sánh với Giavê” và nếu “không gì giống với những công trình của Ngài” (Tv 86,8) thì làm thế nào con người có thể bắt chước Thiên Chúa?

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Đèn

Ngọn đèn qua ánh sáng của nó mang ý nghĩa là sự hiện diện sống động, tức sự hiện diện của Thiên Chúa, sự hiện diện của con người.

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Hiệp Nhất

Trong khi nhận biết bằng đức tin Thiên Chúa duy nhất là Cha, Con và Thánh Thần, con người cũng mở lòng ra với tình yêu vốn hiệp nhất Chúa Cha với Chúa Con và trong sự thông hiệp của Chúa Thánh Thần (Ga 15,9; 17,26; Rm 5,5).

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Tiếp Đón

Khách qua đường và xin chỗ trú họ đang thiếu thốn (Cn 27,8 ; Hc 29,21) trước hết nhắc đến thân phận của Israel đã từng là ngoại kiều bị nô lệ (Lv 19,33 ; x Cv 7,6), tiếp theo là thân phận hiện tại của kẻ lữ hành trên trần thế (Tv 39,13 ; x Dt 11,13).

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Nô Lệ

Chế độ nô lệ đã được thi hành ở Israel. Rất đông những nô lệ là người nước ngoài : theo tập tục chung thời cổ đại, tù binh chiến tranh thì bị giáng xuống làm nô lệ (Đnl 21,10), hay những nô lệ được các nhà buôn đem bán (St 17,12).

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Hy Vọng

Nói về hy vọng tức là nói rằng tương lai giữ một vị trí trong đời sống tôn giáo của dân Thiên Chúa, một tương lai hạnh phúc mời gọi tất cả mọi người (1 Tm 2,4).

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Vâng Phục

Đi xa hơn khía cạnh phải chịu đựng sự gò bó và thụ động nghe lời, vâng phục vốn là sự tự do gắn kết với ý định của Thiên Chúa, vốn đang còn là mầu nhiệm ẩn kín nhưng lại được Lời Chúa đề nghị thực hiện, sự vâng phục ấy cho phép con người sống đời phục vụ Thiên Chúa và đạt hưởng niềm vui.

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Biển

Khác hẳn với người dân vùng Phê-ni-xi (Phéniciens) và Hy Lạp, người Israel không phải là dân biển. Các thương thuyền của Sa-lô-mon (Salomon) (1 V 9,26) và của Giô-sa-phat (Josaphat) (22,49) thì không có tương lai.

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Lòng Thương Xót

Rõ ràng ngôn từ thông dụng hằng ngày chịu ảnh hưởng bởi tiếng Latin của Giáo hội nên đã đồng nhất lòng thương xót với tình thương hay sự tha thứ. Sự đồng nhất này dù có giá trị nhưng lại gặp nguy cơ che khuất ý nghĩa cụ thể phong phú mà nhờ kinh nghiệm, Israel đã gán đặt cho từ ngữ này. Thật vậy, đối với Israel, lòng thương xót được nhận thấy ở sự giao thoa của hai dòng chảy tư tưởng, đó là tình thương và trung thành.

Từ Vựng Thần Học Kinh Thánh: Tin Mừng

Đối với chúng ta, Tin mừng chỉ rõ hoặc như là chuyện kể về cuộc đời Đức Giêsu, hoặc như bản trình thuật được đọc lên trong mỗi thánh lễ. Nơi dân ngoại Hy lạp, Tin mừng có nghĩa là “tin mới”, đặc biệt là tin loan báo chiến thắng.

[1] 1 2 3 4 [1/4]
   dunglac@gmail.com